Skip to content

Quyền trẻ em - Quyền được khai sinh và có quốc tịch

1. Nội dung

Trẻ em có quyền được khai sinh và có quốc tịch. (Điều 11.1 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em).

Mọi trẻ em khi sinh ra đều có quyền được khai sinh. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân sau này mà có nội dung ghi về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh(1).

2. Trách nhiệm đăng ký và thực hiện việc khai sinh cho trẻ em

Để đảm bảo quyền được khai sinh và có quốc tịch của trẻ em, cha, mẹ, người giám hộ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thực hiện như sau:

- Đăng ký khai sinh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh(2). Nếu quá thời hạn nêu trên thì phải đăng ký khai sinh theo thủ tục quá hạn.

- Cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em(3). Trường hợp không trực tiếp đi nộp thì cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cần phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên(4).

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (“UBND cấp xã”) có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em, vận động cha, mẹ, người giám hộ khai sinh cho trẻ em đúng hạn(5).

+ UBND cấp xã nơi người mẹ cư trú(6)

Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em được thực hiện tại UBND cấp xã nơi người mẹ đăng ký thường trú. Nếu người mẹ có nơi đăng ký thường trú, nhưng thực tế đang sinh sống, làm việc ổn định tại nơi đăng ký tạm trú, thì UBND cấp xã nơi người mẹ đăng ký tạm trú cũng có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em. Ví dụ: Chị T đăng ký thường trú tại xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, nhưng làm việc ổn định và sinh con tại nơi đăng ký tạm trú là phường Tân Tạo, quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh thì UBND phường Tân Tạo cũng có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh cho con của chị T. Nếu người mẹ không có nơi đăng ký thường trú, thì việc đăng ký khai sinh cho trẻ em được thực hiện tại UBND cấp xã nơi người mẹ đăng ký tạm trú.

+ UBND cấp xã nơi người cha cư trú(7)

Nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì UBND cấp xã, nơi cư trú của người cha thực hiện việc đăng ký khai sinh.

+ UBND cấp xã nơi trẻ em đang sinh sống thực tế

Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của người mẹ và người cha, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi trẻ em đang sinh sống trên thực tế thực hiện việc đăng ký khai sinh.

- Hồ sơ(8):

Giấy tờ phải nộp:

+ Tờ khai (mẫu tại UBND cấp xã nơi đăng ký khai sinh - tải mẫu tại đây).

+ Bản chính Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp. Nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì Giấy chứng sinh được thay bằng: Văn bản xác nhận của người làm chứng (người làm chứng phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và biết rõ sự việc làm chứng; người làm chứng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của sự việc mà mình làm chứng). Trong trường hợp không có người làm chứng thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

Giấy tờ phải xuất trình:

+ Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn)

+ Bản chính Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; sổ hộ khẩu, Sổ đăng ký tạm trú của cha, mẹ trẻ em(9).

- Việc thụ lý và giải quyết hồ sơ(10):

+ Trường hợp hồ sơ không giải quyết ngay trong ngày, thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ ngày trả kết quả cho người nộp.

+ Trường hợp nộp hồ sơ tại nơi không đúng thẩm quyền giải quyết, thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn người nộp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.

+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc không hợp lệ, thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải viết giấy hướng dẫn người nộp. Nội dung hướng dẫn phải ghi đầy đủ, rõ ràng từng loại giấy tờ cần bổ sung, cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp.

+ Trường hợp xét thấy hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết từ chối đăng ký. Việc từ chối phải thông báo bằng văn bản cho người nộp. Văn bản từ chối phải nêu rõ lý do từ chối, có chữ ký của người đứng đầu cơ quan và đóng dấu.

- Lệ phí khi đăng ký khai sinh: Miễn phí.

3. Thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn

- Việc sinh chưa đăng ký trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh thì phải đăng ký theo thủ tục quá hạn.

- UBND cấp xã, nơi có thẩm quyền đăng ký khai sinh nêu trên thực hiện việc đăng ký khai sinh quá hạn. Trường hợp người đã thành niên đăng ký khai sinh quá hạn cho mình, thì có thể đăng ký tại UBND cấp xã, nơi có thẩm quyền đăng ký khai sinh hoặc tại UBND cấp xã, nơi người đó cư trú.

- Hồ sơ đăng ký khai sinh quá hạn được thực hiện như trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn.

- Khi đăng ký khai sinh quá hạn cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân như: Sổ hộ khẩu, Giấy chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, …, mà trong các hồ sơ, giấy tờ đó đã có sự thống nhất về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán, thì đăng ký đúng theo nội dung đó. Trường hợp họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán trong các hồ sơ, giấy tờ nói trên của người đó không thống nhất thì đăng ký theo hồ sơ, giấy tờ được lập đầu tiên. Trong trường hợp địa danh đã có thay đổi, thì phần khai về quê quán được ghi theo địa danh hiện tại.

- Phần khai về cha mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh được ghi theo thời điểm đăng ký khai sinh quá hạn.

4. Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi(11)

Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi được thực hiện tại UBND cấp xã, nơi cư trú của người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc nơi có trụ sở của tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó(12).

- Người phát hiện trẻ sơ sinh bị bỏ rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ và báo ngay cho UBND cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn, nơi trẻ bị bỏ rơi để lập biên bản và tìm người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó. Biên bản phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi; giới tính; đặc điểm nhận dạng; tài sản và các đồ vật khác của trẻ (nếu có); họ, tên, địa chỉ của người phát hiện. Biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu tại UBND cấp xã, nơi lập biên bản, một bản giao cho người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ.

- Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản có trách nhiệm thông báo trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình địa phương để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ. Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình có trách nhiệm thông báo miễn phí 3 lần trong 3 ngày liên tiếp các thông tin về trẻ sơ sinh bị bỏ rơi. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếu không tìm thấy cha, mẹ đẻ, thì người hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh.

- Khi đăng ký khai sinh cho trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, họ, tên của trẻ được ghi theo đề nghị của người đi khai sinh; nếu không có cơ sở để xác định ngày sinh và nơi sinh, thì ngày phát hiện trẻ bị bỏ rơi là ngày sinh; nơi sinh là địa phương nơi lập biên bản; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam. Phần khai về cha, mẹ và dân tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh được để trống. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “trẻ bị bỏ rơi”. Trong trường hợp có người nhận trẻ làm con nuôi, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch căn cứ vào Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi để ghi tên cha, mẹ nuôi vào phần ghi về cha, mẹ trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của con nuôi; trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “cha, mẹ nuôi”; nội dung ghi chú này phải được giữ bí mật, chỉ những người có thẩm quyền mới được tìm hiểu.

- Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi không phải là trẻ sơ sinh, thì việc lập biên bản và thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em cũng được thực hiện như trên. Khi đăng ký khai sinh, những nội dung liên quan đến khai sinh được ghi theo lời khai của trẻ; nếu trẻ không nhớ được, thì căn cứ vào thể trạng của trẻ để xác định năm sinh, ngày sinh là ngày 01 tháng 01 của năm đó; họ, tên của trẻ được ghi theo đề nghị của người đi khai sinh; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam; những nội dung không xác định được thì để trống. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ "trẻ bị bỏ rơi".

5. Đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú

Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh(13).

6. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh(14)

- Cảnh cáo đối với người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện việc đăng ký đúng thời hạn quy định.

- Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a. Làm chứng sai sự thật về việc sinh;

b. Cố ý khai không đúng sự thật về nội dung khai sinh;

c. Sử dụng giấy tờ giả để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

- Biện pháp khắc phục hậu quả: Hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành vi làm giả giấy tờ và sử dụng giấy tờ giả.

 

-----------------------------------------

Chú thích:

[1]           Điều 5.2 Văn bản hợp nhất số 8013/VBHN-BTP ngày 10/12/2013 của Bộ Tư pháp Nghị định về đăng ký quản lý hộ tịch (“Văn bản hợp nhất số 8013/VBHN-BTP”).

[2]           Điều 14 Văn bản hợp nhất số 8013/VBHN-BTP.

[3]           Điều 23 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

[4]           Điều 10 Văn bản hợp nhất số 8013/VBHN-BTP.

[5]           Điều 23 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

[6]           Mục II, điểm 1, tiết a Thông tư 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. (“Thông tư 01/2008/TT-BTP”)

[7]           Điều 13 Văn bản hợp nhất số 8013/VBHN-BTP.

[8]           Điều 15 Văn bản hợp nhất số 8013/VBHN-BTP.

[9]           Điều 9 Văn bản hợp nhất số 8013/VBHN-BTP.

[10]         Mục I, điểm 2 Thông tư 01/2008/TT-BTP.

[11]         Điều 16 Văn bản hợp nhất số 8013/VBHN-BTP.

[12]         Điều 13.3 Văn bản hợp nhất số 8013/VBHN-BTP.

[13]          Điều 15.3 Văn bản hợp nhất số 8013/VBHN-BTP.

[14]         Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

 

Xem thêm